Diễn đàn Giáo Viên Tiểu học
_Sponsors_
>>>>> Home Toán Tiểu học Kĩ năng giải toán
Phương pháp Cơ bản - Nâng cao giải toán ở Tiểu học


Chuyên đề Bồi dưỡng học sinh giỏi: Gỉa thiết tạm PDF. In
Viết bởi Administrator   
Thứ ba, 10 Tháng 6 2014 06:03

Chuyên đề Bồi dưỡng học sinh giỏi: Gỉa thiết tạm

Bài 1:

Vừa gà vừa chó 36 con.
Bó lại cho tròn đếm đủ 100 chân.
Hỏi có bao nhiêu con gà và bao nhiêu con chó?


Bài 2:
Trong một nhà xe có:  xe lam và xe ô tô, đếm cả 2 loại xe thì được tất cả là 40 chiếc, và 148 bánh xe. Biết rằng xe lam có 3 bánh, xe ô tô có 4 bánh.
Hỏi mỗi loại có bao nhiêu chiếc xe?

Bài 1:
2 người thợ làm chung một công việc thì phải làm trong 7 giờ mới xong. Nhưng người  thợ cả chỉ làm 4 giờ rồi nghỉ do đó người thứ hai phải làm 9 giờ nữa mới xong.Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người phải làm mấy giờ mới xong?

Lấy 4 giờ của người thợ thứ hai để cùng làm với thợ cả thì được: 4/7 (công việc)
Thời gian còn lại của người thứ hai: 9 - 4 = 5 (giờ)
5 giờ của người thứ hai làm được:  1 – 4/7 = 3/7 (công việc)
Thời gian người thợ thứ hai làm xong công việc:   5 : 3 x 7 = 11 giờ 40 phút.
7 giờ người thứ hai làm được:   3/7 : 5 x 7 = 0,6 (công việc)
7 giờ người thợ cả làm được:  1 – 0,6 = 0,4 (công việc)
Thời gian người thợ cả làm xong công việc:  1 : 0,4 x 7 = 17 giờ 30 phút


Bài 2:
Hai người cùng làm một công việc trong 16 giờ thì xong . Nếu người thứ nhất làm trong 3 giờ, người thứ hai làm trong 6 giờ thì họ làm 25% công việc. Hỏi mỗi người làm công việc đó một mình thì trong bao lâu sẽ hoàn thành công việc đó?

Lấy 3 giờ của người thứ 2 để cùng làm chung 3 giờ với người thứ nhất thì được 3/16 công việc, tương đương với 3 : 16 =0,1875 = 18,75% (công việc)
3 giờ còn lại của người thứ 2 làm được:  25% - 18,75% = 6,25%
Thời gian người thứ hai làm xong công việc:  3 x 100 : 6,25 = 48 (giờ)
3 gời người thứ nhất làm được:   18,75% - 6,25% = 12,5%
Thời gian người thứ nhất làm xong công việc:  3 x 100 : 12,5 = 24 (giờ)
Đáp số:   24 giờ  ;   48 giờ


Bài 3: Một quầy bán hàng có 48 gói kẹo gồm loại 0,5kg; loại 0,2kg và loại 0,1kg. Khối lượng cả 48 gói la 9kg. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu gói (biết số gói 0,1kg gấp 3 lần số gói 0,2kg)

Như vậy nếu có 1 gói 0,2kg thì có 3 gói 0,1kg.
Tổng khối lượng 1 gói 0,2kg và 3 gói 0,1kg.
0,2 + 0,1 x 3 = 0,5 (kg)
Giả sử đều là gói 0,5kg thì sẽ có tất cả:
9 : 0,5 = 18 (gói)
Như vậy sẽ còn thiếu:
48 – 18 = 30 (gói)
Còn thiếu 30 gói là do ta đã tính (3+1=4) 4 gới (vừa 0,2g vừa 0,1kg) thành 1 gói.
Mỗi lần như vậy số gói sẽ thiếu đi:
4 – 1 = 3 (gói)
Số gói cần phải thay là:  30 : 3 = 10 (gói)
Số gói 0,5 kg:    18 – 10 = 8 (gói 0,5kg)
10 gói 0,2kg thì có số gói 0,1kg:  10 x 3 = 30 (gói 0,1kg)
Đáp số: 0,5kg có 8 gói  ;  0,2kg có 10 gói  ;  0,1kg có  30 gói


Bài 4: Có một số dầu hỏa, nếu đổ vào các can 6 lít thì vừa hết. nếu đổ vào các can 10 lít thì thừa 2 lít và số can giảm đi 5can. Hỏi có bao nhiêu lít dầu?

Nếu đổ đầy số can 10 lít bằng với số can 6 lít thì còn thiếu:
10 x 5 – 2 = 48 (lít)
Thiếu 48 lít này do mỗi can 6 lít ít hơn:
10 – 6 = 4 (lít)
Số can 6 lít:   48 : 4 = 12 (can)
Số lít dầu:   6 x 12 = 72 (lít)

Bài 5:
Cô giáo đem chia một số kẹo cho các em. Cô nhẩm tính, nếu chia cho mỗi em 5 chiếc thì thừa 3 chiếc, nếu chia cho mỗi em 6 chiếc thì thiếu 5 chiếc. Hỏi cô giáo có bao nhiêu cái kẹo ?


Do mỗi bạn thêm 1 chiếc kẹo nên mất số kẹo thừa ra 3 chiếc và phải thiếu đi 5 chiếc.
Số bạn là:  3 + 5 = 8 (bạn)
Số kẹo của cô là: 5 x 8 + 3 = 43 (chiếc)

Bài 6:
Có 145 tờ tiền mệnh giá 5000đ, 2000đ và 1000đ. Số tiền của 145 tờ tiền giấy trên là 312 000đ. Số tiền loại mệnh giá 2000đ gấp đôi loại 1000đ. Hỏi mỗi loại tiền có mấy tờ.

* Do Số tiền loại mệnh giá 2000đ gấp đôi loại 1000đ Nên số tờ mệnh giá 2000 bằng số tờ mệnh giá 1000
- Giả sử 145 tờ toàn là tiền mệnh giá 5000 đ thì tổng số tiền lúc này là:
5000 x 145 = 725000 đ
- Số tiền dôi lên là: 725000 - 312000 = 413000 đ
- Mỗi lần thay 2 tờ 5000đ bởi 1 tờ 2000 và 1 tờ 1000đ
Thì số tiền dôi lên là: 2 x 5000 – (2000 + 1000) = 7000 đ
- Số lần thay thế là: 413000 : 7000 = 59 lần
=>Có 59  tờ mệnh giá 2000đ, và 59 tờ mệnh giá 1000đ.
Số tờ mệnh giá 5000đ là: 145 - (59 x 2) = 27 tờ
Đáp số:
-
Loại 5000 đ có 27 tờ
-
Loài 2000 đ có 59 tờ
-
Loại 1000 đ có 59 tờ


Bài 7:
Bác Toàn mua 5 cái bàn và 7 cái ghế với tổng tiền phải trả là 3 010 000 đồng . Giá 1 cái bàn đắt hơn 1 cái ghế 170 000 đồng. Nếu mua 1 cái bàn và 2 cái ghế thì hết bao nhiêu tiền?

Bây giờ ta giả sử giá của 1 cái ghế tăng thêm 170.000 đồng
Khi đó giá 1 cái bàn bằng giá 1 cái ghế
Khi đó tổng số tiền phải trả là: 3.010.000 + 170.000x7 = 4.200.000 (đồng)
Do đó:
Giá một cái bàn là: 4.200.000 : (5 + 7) = 350.000 (đồng)
Giá một cái ghế là: 350.000 - 170.000 = 180.000 (đồng)
Vậy số tiền để mua 1 cái bàn và 2 cái ghế là:
350.000 x 1 + 180.000 x 2 = 710.000 (đồng)
ĐS: 710.000 (đồng)

 

Bài 8:
Một nhóm học sinh lớp 4 tham gia sinh hoạt ngoại khóa được chia thành các tổ để sinh hoạt.Nếu mỗi tổ 6 nam và 6 nữ thì thừa 20 bạn nam .Nếu mỗi tổ 7 nam và 5 nữ thì thừa 20 nữ . Hỏi có bao nhiêu nam ,bao nhiêu nữ?

Nếu mỗi tổ 6 nam thì ít hơn:   7-6=1 (nam).
Do cách chia mỗi tổ ít hơn 1 nam nên số tổ là: 20 : 1 =  20 (tổ)
Số nam là:   6x 20 + 20 = 140 (nam)
Số nữ là:     6 x 20 = 120 (nữ)
Thứ lại:

Mỗi tổ trường hợp thứ hai.
140 : 20 = 7 (nam)
(120-20) : 20 = 5 (nữ)


Bài 9:
Có một số l dầu và một số can. Nếu mỗi can chứa 5 l dầu thì còn thừa 5 l; nếu mỗi can chứa 6 l dầu thì có một can để không. Hỏi có bao nhiêu can, bao nhiêu l dầu?

Cách 1:

Gọi N là số can thì ta có:
Nx5 + 5 = (N-1) x 6
N = 11    (can)
Số lít dầu là:
11x5+5 = 60 (lít)

Cách 2:

Mõi can đựng 6 lít thì nhiều hơn mối can đựng 5 lít là:
6 – 5 = 1 (lít)
Giả sử mỗi can đựng đầy 6 lít mà vẫn còn dư 5 lít thì số lít dầu sẽ hơn:
6 + 5 = 11 (lít)
(thêm một can không đựng 6 lít và 5 lít thừa ra.)

Do mỗi can nhiều hơn 1 lít nên số dầu nhiều hơn chính là số can. Vậy số can là 11 can.
Số dầu là:  5 x 11 + 5 = 60 (lít)
Đáp số:  11 can  ;  60 lít

Bài 10:
Nhà trưòng giao cho một số lớp trồng cả hai loại cây là cây thông và cây bạch đàn. Số lượng cây cả hai loại đều bằng nhau. Thầy Hiệu phó tính rằng: nếu mỗi lớp trồng 35 cây thông thì còn thừa 20 cây thông; nếu mỗi lớp trồng 40 cây bạch đàn thì còn thiếu 20 cây bạch đàn. Hỏi nhà trường đã giao tất cả bao nhiêu cây thông và cây bạch đàn cho mấy lớp đem trồng, biết toàn bộ số cây đó đã được trồng hết.

Tương tự bài 497.
Cách 1:

Gọi L là số lớp thì:  35 x L +20 = 40 x L – 20
5xL = 40
L = 8
Số cây thông (cây bạch đàn) là:
35 x 8 + 20 = 300 (cây)

Cách 2:

Giả sử mỗi lớp trồng 40 cây mà vẫn còn dư 20 cây thì số cây sẽ nhiều hơn:
20 + 20 = 40 (cây)
Mỗi lớp trồng 40 cây nhiều hơn mỗi lớp tròng 35 cây là:
40 – 35 = 5 (cây)
Số lớp là:    40 : 5 = 8 (lớp)
Số cây là:  35 x 8 + 20 = 300 (cây)
Đáp số:   8 lớp  ;  300 cây

Bài 11:
Tổng hai số bằng 104. Tìm hai số đó biết rằng 1/4 số thứ nhất kém 1/6 số thứ hai là 4 đơn vị.

Giả sử mỗi 1/4 số thứ nhất thêm 4 đơn vị thì sẽ bằng 1/6 số thứ hai.
Lúc này:
.Số thứ nhất tăng thêm:   4 x 4 = 16
.Tổng mới sẽ là:  104+16=120
.Số thứ nhất có 4 phần, số thứ hai có 6 phần.
Tổng số phần bằng nhau:  4+6=10 (phần)
Số thứ hai:  120:10x6= 72
Số thứ nhất:  104-72= 32
Đáp số:   32 và 72

Bài 12:
Một người mua 50 quả trứng, vừa trứng gà và trứng vịt hết tất cả 119000 đồng. Biết giá mỗi quả trứng gà là 2500 đồng, mỗi quả trứng vịt là 2200 đồng. Hỏi người đó mua bao nhiêu quả trứng mỗi loại?

Giả sử tất cả đều là trứng gà thì số tiền sẽ là:

2500 x 50 = 125 000 (đồng)

Số tiền nhiều hơn:

125000 – 119000 = 6 000 (đồng)

Giá tiền mỗi trứng gà hơn mỗi trứng vịt là:

2500 – 2200 = 300 (đồng)

Số trứng vịt là:

6000 : 300 = 20 (trứng vịt)

Số trứng gà là:

50 – 20 = 30 (trứng gà)

Đáp số: 20 trứng vịt  ;  30 trứng gà


Bài 13:
Một vận động viên bắn súng trong một lần tập huấn phải bắn tất cả 50 viên đạn. Mỗi viên trúng đích được cộng 10 điểm, mỗi viên trượt đích bị trừ 5 điểm. Sau khi bắn hết 50 viên đạn vận động viên đó đạt được 440 điểm. Hỏi vận động viên đó bắn trúng đích bao nhiêu viên?

 

Mỗi viên trúng đích và trượt sẽ lệch nhau 10 + 5 = 15 (điểm)

Giả sử tất cả 50 viên đều trúng đích thì số điểm là:

10 x 50 = 500 (điểm)

Số điểm nhiều hơn:

500 – 440 = 60 (điểm)

Số viên bắt trượt là:

60 : 15 = 4 (viên)

Số viên trúng đích là:

50 – 4 = 46 (viên)

Đáp số:  46 viên


Bài 14:

Để chuẩn bị cho kì thi học sinh giỏi .Một học sịnh phải giải 40 bài toán. Biết 1 bài đạt loại  giỏi được cộng 20 điểm, mỗi bài khá hay trung bình được cộng 5 điểm, 1 bài yếu kém trứ bớt đi 10 điểm. Làm xong 40 bài học sinh đó được tổng điểm là 155 điểm. Hỏi em làm được bao nhiêu bài bài loại giỏi, yếu kém. Biết số bài khá và trung bình là 13 bài.

 

Số bài còn lại:    40 – 13 = 27 (bài)

Số điểm của 13 bài loại Khá và TB là:  13 x 5 = 65 (điểm)

Số điểm còn lại của loại Giỏi và Yếu:  155 – 65 = 90 (điểm)

Nếu 27 bài còn lại đều loại giỏi thì số điểm là:   27 x 20 = 540 (điểm)

Số điểm nhiều hơn:   540 – 90 = 450 (điểm)

Nếu 1 bài loại Giỏi trở thành loại Yếu thì số điểm lệch đi;  20 + 10 = 30 (điểm)

Số bài đạt loại Yếu là:  450 : 30 = 15 (bài)

Số bài đạt loại Giỏi là:  27 – 15 = 12 (bài)

Đáp số:  Giỏi  12 bài ; Khá và TB  15 bài

Bài 1:

Vừa gà vừa chó 36 con.
Bó lại cho tròn đếm đủ 100 chân.
Hỏi có bao nhiêu con gà và bao nhiêu con chó?


Bài 2:
Trong một nhà xe có:  xe lam và xe ô tô, đếm cả 2 loại xe thì được tất cả là 40 chiếc, và 148 bánh xe. Biết rằng xe lam có 3 bánh, xe ô tô có 4 bánh.
Hỏi mỗi loại có bao nhiêu chiếc xe?

 

 
Chuyện vui về Giải toán bằng phương pháp giả thiết tạm PDF. In
Viết bởi Administrator   
Thứ ba, 25 Tháng 6 2013 18:57

Chuyện vui về Giải toán bằng phương pháp giả thiết tạm - Phong sợ nhất là phương pháp giả thiết tạm. Vậy mà hôm kiểm tra Phong lại vớ phải đúng bài toán dân gian "Vừa gà vừa chó" thuộc loại giả thiết tạm nổi tiếng.

Cập nhật ngày Thứ ba, 25 Tháng 6 2013 19:56
Đọc thêm... [Chuyện vui về Giải toán bằng phương pháp giả thiết tạm]
 
Hướng dẫn cách giải dạng toán cân bi - cân vàng PDF. In
Viết bởi Administrator   
Thứ năm, 05 Tháng 4 2012 10:41

Hướng dẫn cách giải dạng  toán cân bi - cân vàng - Thưa thầy cô , thầy cô đều biết trong một số đề thi học sinh giỏi bậc tiểu học, thi tin hoc có những bài toán yêu cầu dùng cân phát hiện 1 trong số “viên bi”, “bóng” , “nhẫn” ...không đủ trọng lượng nằm trong tổng thể n “sản phẩm”. Đó không phải là toán “Mẹo”, mà phải dùng thuật toán và suy luận để sao cho chỉ cần tối thiểu m lần cân , đủ để phát hiện.

Cập nhật ngày Thứ năm, 05 Tháng 4 2012 13:29
Đọc thêm... [Hướng dẫn cách giải dạng toán cân bi - cân vàng]
 
Công thức Toán cần và đủ dành cho học sinh tiểu học PDF. In
Viết bởi Administrator   
Chủ nhật, 18 Tháng 3 2012 14:21

Cong thuc toan hoc danh cho hoc sinh tieu hoc  -Thưa thầy cô đây là tài liệu về công thức toán học cho học sinh tiểu học . Bộ tài liệu này giúp cho thầy cô đang giáng dạy toán 5 giúp các em có tài liệu để ghi nhớ, để hệ thống lại các kiến thức toán học trong cả chương trình tiểu học. Giúp các em ôn tập tốt hơn

Cập nhật ngày Chủ nhật, 18 Tháng 3 2012 14:41
Đọc thêm... [Công thức Toán cần và đủ dành cho học sinh tiểu học]
 
Vận dụng dạng toán chuyển động để giải bài toán kim đồng hồ ở tiểu học PDF. In
Viết bởi Administrator   
Thứ ba, 23 Tháng 8 2011 21:48

Toán chuyển động là một phần kiến thức quan trọng trong chương trình môn Toán nói chung và môn Toán ở Tiểu học nói riêng . Dạng toán chuyển động của kim đồng hồ thực chất là dạng toán chuyển động đều và chuyển động cùng chiều mà vận tốc của mỗi kim không hề thay đổi, song nó rất trừu tượng đối với học sinh Tiểu học, bởi các em vẫn thường quen với chuyển động trên một quãng đường thẳng. Để giúp các em học sinh hiểu và giải được dạng toán này một cách dễ dàng, tôi xin đưa ra một mẹo nhỏ như sau.

Đọc thêm... [Vận dụng dạng toán chuyển động để giải bài toán kim đồng hồ ở tiểu học]
 
« Bắt đầuLùi12345678Tiếp theoCuối »

JPAGE_CURRENT_OF_TOTAL
________



Home || Materials || Flash Cards || Songs For Kids|| Free Games || Gogo's Adventures with English || Teaching English For Childern|| ESL/EFL Kids Course ||

Designed by Tieng Anh cho tre em| Day tieng Anh o Tieu hoc.  Moodle Themes web hostingValid XHTML and CSS.