Diễn đàn Giáo Viên Tiểu học
_Sponsors_
>>>>> Home Kĩ năng Sư phạm Các bước lên lớp Cách dạy bài Toán 1 - So sánh số có 2 chữ số
Cách dạy bài Toán 1 - So sánh số có 2 chữ số PDF. In
Viết bởi Administrator   
Thứ năm, 16 Tháng 2 2012 04:49

 

Cách dạy bài Toán 1 - So sánh số có 2 chữ số

Khi dạy bài “ So sánh các số có hai chữ số” ở Sách Toán 1 – trang 142, Theo tieuhoc.info xin đưa ra một số hoạt động sau :

1. So sánh chữ số hàng chục với chữ số hàng chục lên dạy trước. Cụ thể là so sánh 63 với 58 để rút ra kêt luận 1:

Trong các số có 2 chữ số, số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Số nào có chữ số hàng chục bé hơn thì số đó bé hơn.

Còn phần I : So sánh chữ số hàng đơn vị với chữ số hàng đơn vị, tôi đưa xuống dạy sau. Cụ thể là so sánh 62 với 65 để đưa ra kết luận 2: Trong các số có hai chữ số có chữ số hàng chục bằng nhau thì số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. Số nào có chữ số hàng đơn vị bé hơn thì số đó bé hơn.

Sau khi dạy xong hai phần lí thuyết trên như ở Sách giáo khoa,  tôi lại cho  học sinh làm thêm một ví dụ :

-         So sánh số 24 và số 24 ?

Giáo viên giúp học sinh nhận thấy:

+ Số 24 có 2 chục và 4 đơn vị

+ Số 24 cũng có 2 chục và 4 đơn vị.

=> Số chục và số đơn vị của hai số này đều bằng nhau nên 24 = 24

-         Cho học sinh so sánh thêm 40 = 40 ; 78 = 78  sau đó đưa ra kết luận 3 : Nếu cả hai chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị các số có hai chữ số bằng nhau thì các số đó bằng nhau.

Nhờ cách dạy trên của tôi mà các em học sinh đã có kĩ năng so sánh các số có hai chữ số:

-         So sánh chữ số hàng chục trước.

-         Nếu chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh tiếp chữ số hàng đơn vị.

-         Nếu cả chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị của các số đó đều bằng nhau thì các số đó bằng nhau.

Cùng một bài học về “so sánh các số có hai chữ số” ở lớp Một nhưng tôi chỉ thay đổi một chút cách dạy như đã trình bày ở trên thì tôi thấy 100 % học sinh lớp tôi so sánh rất đúng các số có hai chữ số và các em làm  bài rất nhanh, rất tự tin.

Tuy nhiên đó cũng chỉ là phần lí thuyết giúp  các em  học sinh so sánh tốt các số có hai chữ số một cách trực tiếp. Còn phần thực hành, Sách giáo khoa Toán 1 đã đưa ra các dạng bài so sánh các số có hai chữ số một cách gián tiếp như : Khoanh vào số lớn nhất ( bé nhất); Sắp xếp các số theo thứ tự lớn dần, bé dần hay Điền dấu > , < , = vào ô trống…

Nhưng dù bài tập ở dạng nào thì các em cũng có thể chuyển về dạng so sánh trực tiếp các số có hai chữ số như ở trên ( Tính kết quả của phép tính rồi so sánh các số). Ngoài ra các em còn có thể dựa vào tình chất của các phép tính hay dựa vào cấu tạo số để làm bài mà không cần tính kết quả trước về dạng so sánh trực tiếp các số có hai chữ số. Vì vậy ở mỗi dạng bài tập khác nhau, giáo viên cũng cần có những biện pháp tích cực khác nhau và phương pháp dạy học phù hợp để các em làm bài đúng, tự tin và có cơ sở khoa học.

Ví dụ:

  1. Bài 2 ( SGK Toán 1 – trang 143) :

2        - Khoanh vào số lớn nhất:

a ) 72 , 68 , 80

b) 97 , 94 , 92

c) 91, 87 , 69

d) 45 , 40 , 38

Sau khi học sinh làm bài xong, giáo viên cần có một số câu hỏi để củng cố kiến thức của các em:

Phần a: Tại sao con khoanh vào số 80 ? ( Vì trong các số 72 , 68 , 80 có chữ số hàng chục là 7 , 6 , 8 mà  8 > 7 > 6 nên 80 > 72 > 68, con khoanh số 80 là số lớn nhất)

Phần b : Tại sao con khoanh vào số 97 ? ( Vì các số 97 , 94 , 92 có chữ số hàng chục bằng nhau; chữ số hàng đơn vị là 7 , 4 , 2 mà 7 > 4 > 2. Nên 97 > 94 > 92, số 97 lớn nhất)

-         Vậy muốn so sánh các số có hai chữ số , ta so sánh chữ số hàng nào trước? ( Hàng chục)

Bài tập này nhằm củng cố phần lí thuyết. Sau khi chữa bài xong, giáo viên cần cho học sinh nêu lại cách “ so sánh các số có hai chữ số”. Làm như vậy các em sẽ hình thành được kĩ năng : Khi so sánh số có hai chữ số bắt buộc ta phải so sánh chữ số hàng chục trước.

  1. Bài 4 ( Trang 143 – SGK Toán 1)

4 – Viết các số 72 , 38 , 64

a)     Theo thứ tự từ lớn đến bé.

b)    Theo thứ tự từ bé đến lớn.

* => Với dạng bài tập này, giáo viên cần cho học sinh thấy được: Muốn viết được các số theo thứ tự lớn dần hay bé dần thì các em phải so sánh các số đó với nhau trước. Sau khi so sánh các em  nhận ra được số lớn nhất, số bé nhất để thực hiện viết lại theo yêu cầu của bài tập. Cụ thể, giáo viên phải giúp học sinh nhận ra được:

Phần a: + Các số có chữ số hàng chục lần lượt là 7 , 3 , 6

+ Ta thấy 7 > 6 > 3. Nên 72 > 64 > 38.

-> Thứ tự các số từ lớn đến bé là 72 , 64 , 38.

Phần b: Cách làm tương tự phần a :

+ Ta thấy : 3 < 6 < 7. Nên 38 < 64 < 72.

->Thứ tự các số từ bé đến lớn là : 38 , 64 , 72.

* => Với dạng bài tập này, giáo viên cho học sinh thấy : Muốn viết được các số theo thứ tự từ lớn đến bé hoặc từ bé đến lớn thì bắt buộc các em phải so sánh các số đó với nhau trước. sau đó mới dựa vào kết quả so sánh để thực hiện viết các số theo thứ tự lớn dần hay bé dần.

  1. Bài 3 – Phần C ( Trang 147 – SGK Toán 1)

3 -  > ; < ; = ?

c) 15………… 10 + 4

16………… 10 + 6

18………….15 + 3

Với dạng bài này , giáo viên cần cho học sinh thấy được : Ta phải so sánh số có hai chữ số với kết quả của một phép tính rồi cho các em tự làm. Khi học sinh làm xong, giáo viên chữ bài và yêu cầu học sinh giải thích cách làm bằng các câu hỏi:

+ Vì sao 16 = 10 + 6 ?

Học sinh 1 sẽ giải thích được:

Vì 10 + 6 = 16 mà 16 với 16 có :

1 chục bằng 1 chục

6 đơn vị bằng 6 đơn vị

Nên 16 = 16 , do đó 16 = 10 + 6 .

ð     Giáo viên cho học sinh nhận xét và chốt : Bạn làm và giảI thích như vậy là đúng, bạn đã tính kết quả phép tính trước, sau đó mới so sánh hai số 16 với nhau.

+ Ai có cách làm khác?

Học sinh 2 giải thích:

Vì 16 = 10 + 6 => 10 + 6 = 10 + 6

Do đó 16 = 10 + 6

ð     Giáo viên cũng cho học sinh nhận xét sau đó cũng kết luận cách làm này là đúng, bạn đã phân tích số 16 thành 10 + 6 để so sánh.

* Với phép tính 15…….10 + 4, học sinh cũng đưa ra được hai cách làm như trên để có được 15 > 10 + 4.

=> Như vậy, với dạng bài tập này, giáo viên cũng cần có những câu hỏi gợi mở để học sinh đưa ra được hai cách làm:

-         Cách 1: Tính kết quả phép tính trước rồi đưa về dạng so sánh các số có hai chữ số.

-         Cách 2: Phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị để so sánh.

  1. Với dạng bài tập như bài 3 ( Trang 160 – SGK Toán 1)

3: > ; < ; = ?

35 – 5 ÿ 35 – 4                                                  43 + 3 ÿ 43 – 3

30 – 20 ÿ 40 – 30                                               31 + 42 ÿ 41 + 32

Ở bài tập này, sau khi học sinh làm bài xong, giáo viên cũng cần có các câu hỏi để yêu cầu các em giải thích cách làm.

-         Vì sao : 35 – 5 < 35 – 4 ?

Học sinh 1: Vì 35 – 5 = 30

35 – 4 = 31

Mà 30 < 31. Nên 35 – 5 < 35 – 4.

Giáo viên cho học sinh nhận xét và kết luận : Cách làm trên là đúng : Tính kết quả trước rồi so sánh hai số một cách trực tiếp rồi điền dấu <.

-         Ai có cách làm khác ?

Học sinh 2: Vì đều là số 35 trừ đi một số khác là 5 và 4 . Mà 5 > 4.

Nên 35 – 5 < 35 – 4

=>Giáo viên chốt : Cách làm đó cũng đúng và nhanh hơn nhưng lưu ý phải là cùng một số tr ừ đi các số khác.

- Ngoài cách làm là tính kết quả trước rồi mới so sánh và đIền dấu, với phép tính : 43 + 3 ÿ 43 – 3 , ai có cách làm khác ?

Học sinh nhận xét vì hai bên đều có số 43, một bên cộng thêm 3, kết quả sẽ tăng lên; một bên trừ đi 3, kết quả sẽ nhỏ đi. Nên 43 + 3 > 43 – 3.

=> Giáo viên chốt : Dựa vào sự thêm vào 3 và bớt đi 3 của số 43, ta có thể so sánh và điền luôn dấu mà không cần tính kết quả của phép tính -> Cách làm này cũng đúng và nhanh.

- Ngoài các cách làm đối với hai phép tính trên, ở phép tính 31 + 42 ÿ 41 + 32 con còn có cách làm nào đặc biệt?

Học sinh nêu: Con thấy 31 + 42 và 41 + 32 đều có 1 đơn vị cộng với 2 đơn vị; 3 chục cộng với 4 chục nên kết quả sẽ bằng nhau.

Do đó 31 + 42 = 41 + 32.

=> Giáo viên cho học sinh nhận xét sau đó cũng kết luận cách làm trên là đúng, bạn đã dựa vào tính chất của phép  cộng để so sánh và điền dấu mà không cần tính kết quả trước.

=> Như vậy với dạng bài tập như bài 3 ( trang 160 – SGK Toán 1), ta có nhiều cách so sánh gián tiếp các số có hai chữ số mà không cần tính kết quả trước để đưa về dạng so sánh trực tiếp như phần lí thuyết đã học. Tuy nhiên với mỗi cách làm, học sinh phải có cơ sở khoa học và cách giải thích cho phù hợp và giáo viên cũng cần có cách biện pháp tích cực giúp các em  lựa chọn xem cách nào là đúng nhất, nhanh nhất và khoa học nhất. Với biện pháp này, giáo viên còn phát hiện được học sinh có năng khiếu về Toán và tìm ra hướng bồi dưỡng cho các em  ngay từ lớp Một.

Nhấn vào đây để tải về giáo án minh họa.ppt

Cập nhật ngày Thứ năm, 16 Tháng 2 2012 05:45
  ________



Home || Materials || Flash Cards || Songs For Kids|| Free Games || Gogo's Adventures with English || Teaching English For Childern|| ESL/EFL Kids Course ||

Designed by Tieng Anh cho tre em| Day tieng Anh o Tieu hoc.  Moodle Themes web hostingValid XHTML and CSS.